Chào mừng quý vị đến với Tiếng Anh cho hs THPT - .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GRAMMAR FOCUS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:26' 26-11-2008
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích: 0 người

GRAMMAR FOCUS
GERUNDS & INFINITIVES
A. DANH ĐỘNG TỪ : (Gerund)
Danh động từ có cấu trúc giống như hiện tại phân từ ( tức là động từ thêm ING) : talking, learning, cutting, lying…
Danh động từ thực hiện chức năng của một danh từ trong câu. Nó thường được :
1/ Dùng làm chủ từ : (subject)
- Swimming is good for our health.
- Being friendly will bring you friends.
2/ Dùng làm túc từ cho động từ : (object of a verb)
- These boys like swimming.
- My brother practises speaking English every day.
3/ Dùng làm túc từ cho giới từ : (object of a preposition)
- He is fond of swimming.
- She is interested in learning English.
4/ Dùng làm bổ ngữ cho chủ từ : (subject complement)
- My hobby is swimming.
- Seeing is believing.
5/ Dùng trong câu ngăn cấm ngắn (short prohibition) hoặc để thành lập danh từ kép (compound noun)
- No smoking. - No talking, please.
- a swimming pool. - a dining room. - a washing machine.
6/ Dùng sau tính từ sở hữu :
- Please forgive my coming late.
- His driving carelessly often causes accidents.
7/ Dùng sau một số động từ và một số cách diễn đạt nhất định như : admit (thừa nhận), advise (khuyên), avoid (tránh), consider (nghĩ tới), delay (trì hoãn), deny (phủ nhận), dislike (không thích), enjoy (thích), finish (hoàn tất), hate (ghét), keep (tiếp tục), like (thích), mind (lưu tâm), practise (luyện tập), postpone (trì hoãn), quit (bỏ), risk (liều), suggest (đề nghị), can’t help (không thể không), can’t bear (không thể chịu đựng), can’t stand (không thể chịu đựng), be worth (đáng), be busy (bận), it’s no use (vô ích), there’s no (không…)…
- We enjoy listening to music.
- I can’t help laughing when she makes jokes.
B. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU : (Infinitive)
Động từ nguyên mẫu thường có giới từ to đứng trước (to do, to learn, to help, to advise…) và được dùng trong những trường hợp sau :
1/ Làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu :
- To conceal the truth from her was foolish.
- He wanted to become a spaceman.
- What he asked for is to be left alone.
2/ Làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ :
- He was the first man to leave the room.
- English is an important language to master.
3/ Làm trạng từ diễn tả các nội dung sau :
* Mục đích của hành động.
- He went to the station to meet her.
- He bought a dictionary to study English.
* Kết quả, hậu quả. (sau TOO +Adj / Adv)
- She is too tired to go for a walk.
- The box was too heavy for her to carry.
* Hiệu quả. (sau Adj / Adv + ENOUGH)
- I’m strong enough to carry that heavy box.
-He isn’t rich enough to travel everywhere by taxi.
4/ Dùng sau một số động từ nhất định như : afford (có đủ khả năng), agree (đồng ý), arrange (chuẩn bị), decide (quyết định), demand (đòi hỏi), expect (mong muốn), fail (thất bại), hope (hy vọng), intend (dự định), learn (học), manage (xoay sở), need (cần), offer (đề nghị), plan (dự định), pretend (giả vờ), promise (hứa),refuse (từ chối), threaten (đe dọa), want (muốn), wish (ước), would like (muốn)…
- They promised to come back soon.
- He can’t afford to take a taxi.
…và dùng sau một số động từ có túc từ (verb + obj + to inf) như : advise (khuyên), allow (cho phép), ask (hỏi), beg (cầu xin), encourage (khuyến khích), expect (mong muốn), forbid (ngăn cấm), force (buộc), help (giúp), invite (mời), order (ra lệnh), permit (cho phép), persuade (thuyết phục), prefer (thích hơn), remind (nhắc), teach (dạy), tell (bảo), want (muốn), warn (cảnh báo)…
- They don’t allow us to smoke in the office.
- I taught myself to play the guitar.
+ Chú ý : Một số động từ có thể theo sau bởi danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu nhưng có sự khác biệt về nghĩa trong câu.
(*) Remember + gerund : nhớ lại việc đã thực
 
Gửi ý kiến